 |
Trúng độc |
Giảm |
Mất một phần binh lực |
 |
Hỗn loạn |
Giảm |
Một lượt không thể hành động. |
 |
Thiết bích |
Tăng |
Tất cả các chấn thương phải chịu giảm xuống còn 1 điểm. |
 |
Thủ hộ |
Tăng |
Tất cả phòng thủ tăng 35% |
 |
Khiêu khích |
Giảm |
Hiệu quả bất lợi, sát thương cuối mà mục tiêu có Khiêu khích gây cho mục tiêu ngoài người thi triển Khiêu khích giảm x% |
 |
Hội tâm |
Tăng |
Tỷ lệ bạo kích tăng lên 100%. |
 |
Phản công |
Tăng |
Xác suất phản công tăng lên 100%. |
 |
Nghĩa tuyệt |
Tăng |
Vật Công tăng 7000%, nhận sát thương bất kỳ đều Phản Kích, mỗi lần Phản Kích khiến Vật Công tăng 400% |
 |
Vong Đoạn |
Giảm |
Hiệu quả bất lợi, khi có BUFF, sát thương phải chịu sẽ không xóa hiệu quả [Ngủ Say] và [Sợ Hãi]. |
 |
Ám tế |
Giảm |
Không thể hồi phục sĩ khí |
 |
Đào binh |
Giảm |
Mỗi lượt tổn thất x% lính hiện tại |
 |
Tăng vật công |
Tăng |
Tăng tấn công vật lý của tướng |
|
|
|
|
 |
Tăng chiến công |
Tăng |
Tăng chiến công của tướng |
 |
Tăng Uy |
Tăng |
Từ lượt 4 trở đi, mỗi lượt cộng dồn 16% tấn công. |
 |
Tăng mưu công |
Tăng |
Tăng mưu công của tướng. |
 |
Sách Thuẫn |
Không thể giải trừ |
(giảm sát thương tối đa 55%), kéo dài 2 lượt, sau đó tăng 35 sĩ khí. |
 |
Tăng tất cả công |
Tăng |
Tăng tất cả sức mạnh tấn công của tướng. |
 |
Dũ Hợp 2 |
Không thể giải trừ |
Mỗi lần nhận sát thương, khi lính ít hơn 50%, sẽ hồi máu và giảm 1 tầng dũ hợp |
 |
Giảm vật công |
Giảm |
Giảm lực tấn công vật lý của tướng |
 |
Giảm chiến công |
Giảm |
Giảm lực tấn công chiến pháp của tướng |
 |
Giảm mưu công |
Giảm |
Giảm lực tấn công mưu công của tướng |
 |
Giảm tấn công |
Giảm |
Giảm tất cả lực tấn công của tướng |
 |
Điều Trí |
Giảm |
Hiệu quả điều chỉnh trí, hiệu quả có thể cộng dồn. Không thể giải trừ |
 |
Tỏa binh |
Giảm |
Không thể tăng binh lực |
 |
Tỏa binh 2 |
Không thể giải trừ |
Không thể tăng binh lực |
 |
Giảm vật phòng |
Giảm |
Giảm khả năng phòng thủ vật lý tướng. |
|
|
|
|
 |
Giảm chiến phòng |
Giảm |
Giảm khả năng phòng thủ vật lý tướng. |
 |
Giảm mưu phòng |
Giảm |
Giảm khả năng phòng thủ mưu công tướng |
 |
Giảm mưu phòng 2 |
Không thể giải trừ |
Giảm khả năng phòng thủ mưu công tướng |
 |
Hạ thấp phòng thủ |
Giảm |
Giảm tất cả phòng thủ của tướng |
 |
Giảm phòng thủ 2 |
Không thể giải trừ |
Giảm tất cả phòng thủ của tướng |
 |
Thiêu đốt |
Giảm |
Mỗi lượt bị thiêu đốt lính |
 |
Miễn dịch |
Không thể giải trừ |
Miễn dịch tất cả các tác dụng tăng và giảm. |
 |
Mây đen |
Giảm |
Nếu mục tiêu là kẻ thù, sau đó giảm sĩ khí [giá trị hiệu quả] mỗi lượt; Nếu mục tiêu là đồng đội, sau đó mỗi lượt tăng [giá trị hiệu quả] sĩ khí. |
 |
Hồi phục |
Tăng |
Khi bắt đầu lượt thi triển trị liệu bằng x% mưu công |
 |
Trấn Quốc |
Tăng |
Toàn phe ta tăng pháp phòng mưu phòng x%. |
 |
Ngủ say |
Giảm |
Không thể hành động, khi bị tấn công xóa bỏ hiệu ứng ngủ say |
 |
Mê hoặc |
Giảm |
Trong trạng thái BUFF này ko thể hành động và tấn công đồng đội ngẫu nhiên |
 |
Âm hồn |
Giảm |
Mỗi tầng âm hồn khiến tướng này chịu thêm 20% sát thương |
 |
Âm hồn 2 |
Không thể giải trừ |
Mỗi tầng âm hồn khiến tướng này chịu thêm 20% sát thương |
|
|
|
|
| |
|
|
|
 |
Giảm trị liệu |
Giảm |
Giảm hiệu quả trị liệu |
 |
Hấp huyết |
Tăng |
Bản thân nhận trị liệu bằng 25% sát thương gây ra, tối đa hồi 30% lính |
 |
Hấp huyết 2 |
Không thể giải trừ |
Bản thân nhận trị liệu bằng 25% sát thương gây ra, tối đa hồi 30% lính |
 |
Áp ức |
Giảm |
Sĩ khí hồi phục giảm x% |
 |
Nguyệt Hồn |
Tăng |
Không chịu ảnh hưởng từ hiệu quả giảm sĩ khí |
 |
Long Hồn |
Tăng |
Mỗi lần bị khống chế sẽ hồi X lần binh lực và ngẫu nhiên giải trừ X hiệu ứng bất lợi |
 |
Thi độc |
Giảm |
Khi bắt đầu lượt, chịu x% mưu công của người thi triển, sát thương phải chịu sẽ lan cho tướng cùng phe. |
 |
Thịnh nộ |
Tăng |
Khi bị thương, hồi phục sĩ khí |
 |
Toàn Năng |
Tăng |
| Tăng x điểm Chỉ Huy, Võ, Trí |
 |
Kinh Cúc |
Tăng |
Phản lại x% sát thương |
 |
Khóa Vây |
Giảm |
Khi mục tiêu mang buff thực hiện hành động>= 250 sĩ khí lượt kế sẽ bị hỗn loạn. |
 |
Thần binh |
Tăng |
|
Dựa theo binh lực bản thân gia tăng
lực tấn công, tối đa không vượt quá
160%.
|
 |
Thêm binh lính |
Tăng |
Binh lực và binh lực giới hạn hiện có tăng lên. |
 |
Đóng băng |
Giảm |
Không thể hành động, có thể hồi phục sĩ khí. |
|
|
|
|
 |
Loại bỏ |
Không thể giải trừ |
Miễn dịch hiệu quả bất lợi |
 |
Điên cuồng |
Tăng |
Khi tấn công, mỗi hiệu quả bất lợi trên mục tiêu, sát thương tăng thêm x% |
 |
Tịnh hóa |
Tăng |
Khi tấn công, mỗi hiệu quả có lợi trên mục tiêu, sát thương tăng thêm x% |
 |
Anh dũng |
Tăng |
Tất cả các tấn công tăng x% có thể được cộng dồn. |
 |
Anh dũng 2 |
Không thể giải trừ |
Tất cả các tấn công tăng x% có thể được cộng dồn. |
 |
Kiên thủ |
Tăng |
Tất cả các phòng thủ tăng x% và có thể được cộng dồn. |
 |
Kiên thủ 2 |
Không thể giải trừ |
Tất cả các phòng thủ tăng x% và có thể được cộng dồn. |
 |
Bền bỉ |
Tăng |
Gia tăng khả năng chống lại các hiệu ứng như kiểm soát, sợ hãi, v.v. và giảm xác suất bị trúng BUFF tiêu cực. |
 |
Kiên định |
Tăng |
Phe địch -50% trúng mê hoặc |
 |
Treo thưởng |
Không thể giải trừ |
Tăng sát thương từ tướng có Thấu Suốt, khi tướng mang hiệu quả này tử trận, toàn phe ta tăng x sĩ khí. |
 |
Thấu suốt |
Không thể giải trừ |
Tấn công tướng bị treo thưởng gây 200% sát thương |
 |
Chém giết |
Giảm |
Trong thời gian liên tục, tỷ lệ phần trăm máu mục tiêu thấp hơn giá trị hiệu quả và tử vong trực tiếp. |
 |
Tử thủ |
Tăng |
Tất cả lực phòng thủ gia tăng [giá trị hiệu quả], binh lực càng ít, lực phòng thủ tăng lên càng cao, tối đa là 80%. |
|
|
|
|
 |
Phấn Chấn |
Tăng |
| Mỗi lượt nhận x sĩ khí |
 |
Liên kích |
Không thể giải trừ |
Có thể tiến hành 2 lần tấn công thường/kỹ năng. |
 |
Tấn công mạnh mẽ |
Không thể giải trừ |
Trong thời gian duy trì, đòn đánh thường được tăng thêm một lần đánh bằng chiến pháp, đồng thời không thể hồi lại sĩ khí. |
 |
Mưu công |
Không thể giải trừ |
Trong thời gian duy trì, đòn đánh thường được tăng thêm một lần đánh bằng mưu công, đồng thời không thể hồi lại sĩ khí. |
 |
Tử chiến |
Không thể giải trừ |
Trong thời gian duy trì, tăng sức mạnh đòn đánh thường, đồng thời không thể hồi lại sĩ khí. |
 |
Áp chế |
Tăng |
Gây thêm sát thương lên mục tiêu có phần trăm máu thấp hơn bản thân. |
 |
Bạo nộ |
Tăng |
Khi tấn công nếu sinh lực mục tiêu cao hơn bản thân, sát thương tăng lên 200% |
 |
Thiên vận |
Tăng |
Có xác suất gây ra 1-3 lần sát thương |
 |
Bất khuất |
Tăng |
Hồi sinh sẽ hồi x% lính |
 |
Bất khuất 2 |
Không thể giải trừ |
Hồi sinh sẽ hồi x% lính |
 |
Mệt mỏi |
Không có hiệu ứng |
Có hiệu lực sau khi Bất khuất có hiệu lực. |
 |
Thiên hỏa |
Giảm |
Khi kết thúc lượt, chịu 15000% sát thương mưu công của người thi triển, sát thương phải chịu lan cho tướng cùng phe |
|
|
|
|
 |
Tòng Long |
Tăng |
Mỗi hiệu quả có lợi sát thương gây ra tăng 20% |
 |
Huyền Giáp |
Không thể giải trừ |
Khi có hiệu ứng này, lượng dame nhận vào không vượt quá [giá trị hiệu ứng]. |
 |
Hoạt lực |
Tăng |
Hiệu quả trị liệu nhận được tăng x% |
 |
Hoạt lực 2 |
Không thể giải trừ |
Hiệu quả trị liệu nhận được tăng x% |
 |
Giẫm đạp |
Không thể giải trừ |
Sau khi cộng dồn 3 lần tiến vào [Hỗn loạn], (đối chiến với người chơi cần phải cộng dồn 4 lần). |
 |
Hư nhược |
Không thể giải trừ |
Không thể nhận thêm buff, ko tính buff đang hiện có. |
 |
Sợ hãi |
Giảm |
Không thể hành động, tấn công ngẫu nhiên 1 đồng minh, xóa bỏ khi bị nhận sát thương . |
 |
Tê liệt |
Giảm |
Khi bắt đầu lượt có xác suất 50% tiến vào [Hỗn loạn |
 |
Phá thánh |
Tăng |
Khi phát động một cuộc tấn công, nếu mục tiêu có [miễn dịch] hoặc [loại bỏ], thiệt hại gây ra cho mục tiêu cộng thêm[giá trị hiệu quả]. |
 |
Cô độc |
Không thể giải trừ |
Mỗi tầng [Cô Độc] tăng tấn công [giá trị hiệu quả] và lực phòng thủ [giá trị hiệu quả], mỗi lần chết một đội tướng đồng minh cộng thêm 1 tầng, mỗi lần chết một đội tướng địch cộng thêm 2 tầng, phòng thủ tối đa tăng 80%. |
 |
Tan vỡ |
Giảm |
( giá trị hiệu quả ) xác suất tiến vào [Hỗn Loạn], liên tục [giá trị hiệu quả] một lượt, binh lực càng ít [Hỗn Loạn] xác suất càng cao. |
 |
Thần tốc |
Tăng |
Gây sát thương [giá trị hiệu quả] cho kẻ thù bị Tê liệt. |
|
|
|
|
 |
Dũng tuyệt |
Không thể giải trừ |
Lượt đầu tăng tất cả lực tấn công, sau đó mỗi lượt lực tấn công giảm [giá trị hiệu quả] sau 5 lượt, trở về tấn công bình thường sau khi kết thúc. |
 |
Dũng tuyệt 2 |
Không thể giải trừ |
Bắt đầu từ lượt thứ tư, mỗi lượt tăng sức tấn công [giá trị hiệu quả]. |
 |
Tỏ chí |
Không thể giải trừ |
Giải trừ 1 buff bất lợi trước khi hành động |
 |
Huyết cúc |
Không thể giải trừ |
Hiệu quả trị liệu được chuyển thành chấn thương. |
 |
Thôi miên |
Giảm |
Máu của đối phương càng nhiều thì xác suất bị ngủ càng cao. |
 |
Hộ thuẫn |
Tăng |
Lá chắn chặn một lần sát thương ngẫu nhiên. |
 |
Đề kháng |
Tăng |
Chống đỡ sát thương dựa trên [giá trị hiệu quả] binh lực tối đa, có thể cộng dồn, tối đa [giá trị hiệu quả] lớn nhất. |
 |
Ý chí |
Tăng |
Giảm xác suất sợ hãi. |
 |
Minh tâm |
Tăng |
Giảm xác suất bị đóng băng. |
 |
Vỡ trận |
Giảm |
Sát thương và trị liệu gây ra là 1 điểm. |
 |
Khát máu |
Không thể giải trừ |
Không thể giải trừ, khi gây sát thương, nếu binh lực mục tiêu dưới 75%, đạt được [Cuồng Bạo]: sát thương gây ra tăng lên [giá trị hiệu quả], sát thương bị tăng lên [giá trị hiệu quả]; Nếu binh lực mục tiêu dưới 50%, thêm [Liên kích] có thể tiến hành 2 tấn công vật lý/kỹ năng. |
 |
Bạo nộ |
Không thể giải trừ |
Giá trị hiệu quả tăng sát thương cuối của bản thân tăng lên, bản thân chịu sát thương cuối tăng giá trị hiệu quả của hiệu ứng này. |
|
|
|
|
 |
Bạch nhẫn |
Tăng |
Mỗi lần tấn công và phản kích cộng dồn một tầng, mỗi tầng tăng sát thương kỹ năng [giá trị hiệu quả], tầng tối đa cộng thêm tầng [giá trị hiệu quả]. |
 |
Dị kế |
Không thể giải trừ |
Mỗi lần thi triển kỹ năng kỹ năng cộng dồn 1 tầng, khi tử vong tạo thành sát thương kế sách nhân với tầng cộng dồn được lên toàn bộ địch, không thể bị phản kích. |
 |
Ma ám |
Không thể giải trừ |
Mỗi lần giảm x% binh lực tối đa, có thể cộng dồn. |
 |
Bát quái |
Tăng |
Chống lại một sát thương và chuyển sát thương cho kẻ thù ngẫu nhiên. |
 |
Hỏa Thần |
Tăng |
Đánh trúng một kẻ địch có [Thiên |
| Hỏa] hoặc [Thiêu Đốt] liền khôi phục sĩ khí [Giá trị hiệu quả], đối với địch nhân có hiệu quả này tạo thành thương tổn [giá trị hiệu quả]. |
 |
Viễn Mưu |
Không thể giải trừ |
Sau khi có được BUFF, 2 lượt đầu tăng [Giá trị], tăng hiệu quả 1 tấn công (có thể cộng dồn). |
 |
Kinh hồn |
Không thể giải trừ |
Khi có được buff này, mỗi lần kỹ năng tạo thành sát thương đều chồng lên một tầng âm hồn, hiệu quả cộng dồn là giá trị hiệu quả 1, lượt chồng lên là giá trị hiệu quả 2. |
 |
Bạo thương |
Không thể giải trừ |
Sát thương bạo kích tăng [giá trị hiệu quả] (cơ sở sát thương bạo kích là 150%, cộng tăng). |
 |
Khống Hỏa |
Không thể giải trừ |
Các đơn vị có đốt hoặc lửa làm giảm thiệt hại gây ra cho các đơn vị có ngọn lửa kiểm soát [giá trị hiệu quả]. |
 |
Miễn thương |
Không thể giải trừ |
Các tướng có hiệu ứng này không thể giải trừ trên cơ thể làm giảm sát thương [giá trị hiệu quả] nhận vào. |
 |
Điệp nhẫn |
Không thể giải trừ |
Khi bạn có BUFF này, mỗi khi bạn nhấn một đơn vị, thiệt hại phòng thủ bỏ qua của riêng bạn làm tăng giá trị cố định. Lớp phủ được giới hạn ở giá trị [giá trị hiệu ứng]. |
|
|
|
|
 |
Đế hồn |
Không thể giải trừ |
Tăng tỷ lệ phần trăm tấn công và phòng thủ khi các đơn vị trong nước được chỉ định có BUFF này. |
 |
Ly rời |
Không thể giải trừ |
Khi bản thân có hiệu ứng XX, thiệt hại giảm 10%, không có hiệu ứng XX thì sát thương tăng 10%. |
 |
Xảo biến |
Không thể giải trừ |
| Khi binh lực của mình cao hơn bằng 50%, tăng giá trị hiệu quả 1 tấn công, dưới 50% thì tăng hiệu quả giá trị phòng thủ 2. |
 |
Long hồn |
Không thể giải trừ |
Nếu bản thân bị khống chế, thì khôi phục binh lực [giá trị hiệu quả] (hệ số là -0,2 kế sách cộng máu) và ngẫu nhiên giải trừ [giá trị hiệu quả] một hiệu ứng bất lợi. |
 |
Đóng đô |
Tăng |
Với mỗi buff có lợi, tất cả các lực lượng phòng thủ được gia tăng [giá trị hiệu ứng]. |
 |
Đóng đô 2 |
Không thể giải trừ |
Với mỗi buff có lợi, tất cả các lực lượng phòng thủ được gia tăng [giá trị hiệu ứng]. |
 |
Diệu kế |
Không thể giải trừ |
Với hiệu ứng này, khi hành động kết thúc sẽ làm tăng sĩ khí điểm X của chính nó. |
 |
Thiết ý |
Không thể giải trừ |
Với hiệu ứng này, trong vòng liên tục có thể chống lại hiệu ứng kiểm soát thứ cấp [giá trị hiệu ứng] (hỗn loạn, hôn mê, sợ hãi, đóng băng, sợ hãi). |
 |
Dục Huyết |
Tăng |
30% sát thương nhận vào chuyển thành lực tấn công. |
 |
Song Hùng |
Không thể giải trừ |
Tính toán quân đội bạn có hiệu ứng song hùng khác hay không, mỗi lượt tăng tấn công X% của mình (tương tự như anh dũng), hiệu quả có thể cộng dồn. |
 |
Liên kích |
Không thể giải trừ |
Kiểm tra xem trong phe ta có tồn tại một tướng nhất định hay không. |
 |
Sùng Kiệm |
Không thể giải trừ |
Khi bắt đầu lượt, giải trừ x hiệu quả bất lợi, mỗi hiệu quả được giải trù hồi phục 50000 lính lợi của bản thân x2. |
|
|
|
|
| |
|
|
|
 |
Độ hiểm |
Tăng |
Trước khi lượt bắt đầu, nếu bản thân không bị thương, tăng tất cả sức mạnh tấn công của X. |
 |
Độ hiểm 2 |
Không thể giải trừ |
Trước khi lượt tiếp theo bắt đầu, nếu bản thân không bị thương tổn, tăng lên tất cả lực tấn công của X, hiệu quả này không thể bị giải trừ |
 |
Đồn điền |
Tăng |
Hiệu quả có lợi vô hiệu |
 |
Võ Dũng |
Tăng |
Pháp công gây ra tăng 13% có thể cộng dồn |
 |
Nghịch Chuyển 2 |
Không thể giải trừ |
Khi bản thân bị tấn công, khiến kẻ địch chịu 1 tầng giẫm đạp, cộng dồn 5 tầng sẽ khiến địch hỗn loạn không thể giải trừ. |
 |
Kiêu binh 2 |
Không thể giải trừ |
Khi binh lực của bản thân đầy đủ, lực tấn công tăng lên X, nhưng bị thương tổn tăng lên Y%. |
 |
Độc kế |
Giảm |
Khi có BUFF này, sát thương của kẻ thù giảm đi [Giá trị] với mỗi X buff bất lợi trên kể thù |
 |
Kỳ trận 2 |
Không thể giải trừ |
Khi có BUFF này, khi ở lượt số lẻ, sức tấn công của bản thân tăng X%, khi ở lượt chẵn, khả năng phòng thủ của bản thân tăng X%. |
 |
Huyết thuẫn 2 |
Không thể giải trừ |
Mỗi lần nhận được sát thương, tăng tất cả lực phòng thủ của bản thân, có thể cộng dồn và hiệu quả này không thể bị giải trừ. |
 |
Trí tuệ |
Tăng |
Tăng sát thương kế sách, hiệu quả có thể cộng dồn. |
 |
E Sợ |
Giảm |
Khi tỉ lệ phần trăm lính của mục tiêu thấp, sẽ giảm 1% tấn công của mục tiêu, không vượt quá 40% |
 |
Xuyên thấu 2 |
Không thể giải trừ |
Tấn công của bản thân bỏ qua phòng thủ X% của kẻ thù, hiệu quả này không thể bị giải trừ. |
|
|
|
|
 |
Nghịch chiến 2 |
Không thể giải trừ |
Binh lực bản thân càng ít tấn công càng cao. |
 |
Tăng vật phòng 2 |
Không thể giải trừ |
Tăng phòng thủ vật lý, hiệu ứng này không thể giải trừ. |
 |
Phấn chấn |
Tăng |
Sĩ khí nhận được mỗi lượt tăng điểm X. |
 |
Đoạt 2 |
Không thể giải trừ |
Trước mỗi lượt hành động, ăn cắp hiệu ứng có lợi của kẻ thù và chuyển sang chính mình. |
 |
Thủy kính 2 |
Không thể giải trừ |
| Tăng tất cả phòng thủ, sau đó giảm theo số lượt. về 0 sau 5 lượt hành động |
 |
Thanh Long 2 |
Không thể giải trừ |
Tăng x% công phòng của bản thân, hiệu ứng này không thể bị giải trừ. |
 |
Truy kích 2 |
Không thể giải trừ |
Gây sát thương X lần cho các đơn vị có buff cụ thể. |
 |
Kiên trì 2 |
Không thể giải trừ |
Loại bỏ các buff bất lợi trong khi tăng phòng thủ. |
 |
Hủ thực |
Giảm |
Giảm phòng thủ [giá trị hiệu quả] khi đơn vị có X buff bất lợi. |
 |
Bạc Nhược |
Giảm |
Sát thương Thiêu Đốt, Trúng Độc, Huyết Cúc, Bỏng Lạnh,.. chịu thêm x%. |
 |
Vô Lực |
Giảm |
Mỗi tầng bất lực làm cho sát thương mà đơn vị này gây ra giảm [giá trị hiệu quả]. |
 |
Thiên tượng |
Tăng |
Lượng sĩ khí dư ra khi đủ 100 sẽ tăng thêm sát thương gây ra từ bản thân. |
 |
Vô ngôn |
Giảm |
Đơn vị bị dín buff này khi sĩ khí từ 100 trở lên ko thể thi triển kỹ năng . |
 |
Tru thần |
Tăng |
Khi tấn công địch nhân có [hộ nhậnẫn] và [chống đỡ], lập tức phá bỏ tất cả lá chắn và hiệu quả chống đỡ, đồng thời gây thêm sát thương [giá trị hiệu quả]. |
|
|
|
|
 |
Gièm Pha |
Giảm |
Trước mỗi lượt hành động, giải trừ trạng thái tăng X. |
 |
Lôi cổ |
Tăng |
Bản thân đánh thường hoặc phản kích, đều tăng sĩ khí cho bản thân hoặc đồng đội |
 |
Lôi cổ 2 |
Không thể giải trừ |
Bản thân đánh thường hoặc phản kích, đều tăng sĩ khí cho bản thân hoặc đồng đội |
 |
Bạo phát |
Không thể giải trừ |
Vào cuối mỗi lượt, nếu sĩ khí của bạn thấp hơn X, nó sẽ nhận được 1 tầng Bạo phát, sau khi có lớp Y Bạo phát, sát thương kỹ năng tiếp theo gây ra thiệt hại thêm Z. |
 |
Cấm quân |
Không thể giải trừ |
Mỗi khi có một đơn vị hữu phương, lực tấn công tăng lên X%, lực phòng thủ tăng lên Y%. |
 |
Hộ chủ |
Không thể giải trừ |
Chịu sát thương x% cho đồng minh. |
 |
Bảo vệ |
Không thể giải trừ |
Không có hiệu ứng đánh dấu buff. |
 |
Kích Dương |
Tăng |
Hiệu quả hồi sĩ khí tăng x% |
 |
Nguyệt Huy |
Tăng |
Hiệu quả giảm sĩ khí giảm X%. |
 |
Liên tục |
Tăng |
Khi thi triển kỹ năng , làm cho lực tấn công của bản thân tăng X%, có thể cộng dồn, nếu như không thi triển kỹ năng thì mất số tầng cộng dồn. |
 |
Mưu định |
Không thể giải trừ |
Không thể hồi phục sĩ khí, mỗi lượt đối với toàn bộ địch nhân tạo thành sát thương kế sách X lần Y%. |
 |
Thương tích |
Giảm |
Mỗi lần bị thương, tổn thất X binh lực hiện tại, tối đa có hiệu lực Y. |
 |
Thống quân |
Tăng |
Vật công gây ra tăng X%, có thể cộng dồn. |
 |
Liên hoàn |
Không thể giải trừ |
Chuyển x% sát thương tướng đó phải chịu lên toàn phe. |
 |
Giảm thương |
Không thể giải trừ |
Giảm sát thương gây ra X% của đợn vị có buff này. |
 |
Do dự |
Không thể giải trừ |
Làm giảm hiệu quả sát thương gây ra |
 |
Trảm Tiên |
Tăng |
Phá bỏ hiệu quả của [Nguyệt Hồn] và [Nguyệt Hồn 2] gây thêm X% sát thương |
 |
Minh Triết |
Tăng |
|
Nếu bản thân không có buff bất lợi,
tấn công tăng X%, phòng thủ tăng
Y%.
|
 |
Lay Động |
Không thể giải trừ |
Tăng thêm hiệu quả giảm sĩ khí |
 |
Thí Quân |
Tăng |
Lập tức phá giải thiết bích gây thêm x% sát thương |
 |
Thí Quân 2 |
Không thể giải trừ |
Lập tức phá giải thiết bích gây thêm x% sát thương |
 |
Vô tình |
Tăng |
Khi gây sát thương, đi kèm với X% binh lực hiện tại của mình bỏ qua sát thương phòng thủ. |
 |
Suy yếu |
Giảm |
Chỉ Huy, võ, trí giảm X điểm. |
 |
Đóng băng |
Không thể giải trừ |
Mỗi lần phóng thích lớp phủ 1 tầng, kẻ thù rơi vào [đóng băng] thêm 1 tầng. Khi cộng dồn trên 3 tầng, tỷ lệ thương tổn tỷ lệ phần trăm binh lực hiện tại được tạo ra tùy thuộc vào số lượng lớp và loại bỏ số lượng lớp. |
 |
Người Chơi Ngô Long |
Không thể giải trừ |
| Bá đạo, tâm huyết |