Cẩm nang Ngô Quốc

1. Tướng Tháp Thí Luyện Ngô

Số tầng Tướng Kỹ năng Chức Hồn tướng Thuộc tính Giá trị tăng trưởng (sau mỗi lần chuyển sinh)
Chỉ huy Trí Chỉ huy Trí
5 Tôn Thiều Thuần Kích Thống lĩnh 100 80 78 76 2.1 2.3 2.4
10 Lữ Đại Uy Phong Thống lĩnh 400 78 77 68 2.5 2.4 2
10 Vương Doãn Li Gián Kỵ binh 1.000 64 57 89 2.2 1.8 2.5
15 Đổng Tập Tật Xung Nguyên soái 1.500 74 81 47 2.1 2.6 1.7
15 Vương Dị Trị Liệu Mưu thần 2.000 56 54 82 2 1.9 2.3
20 Chu Trị Khích Lệ Trí tướng 3.000 70 58 72 1.8 1.6 1.7
20 Phan Phượng Tự Hủy Cấm quân 5.000 69 82 50 1.7 2.2 1.8
25 Trương Tú Thư Kích Chiến tướng 7.500 82 72 62 2.8 2.3 2
30 Cổ Ung Địa Liệp Quân sư 9.000 62 62 87 2.1 2.1 2.8
33 Gia Cát Khác Sơn Băng Mưu thần 11.500 70 58 90 2 2.1 2.9
38 Tôn Kiên Hám Địa Nguyên soái 13.000 96 91 77 2.2 2.6 2
43 Hoàng Cái Khổ Kế Cấm quân 15.000 79 83 69 2 2.8 2
48 Tôn Hoàn Phi Xạ Thống lĩnh 18.000 85 87 78 2 2.5 2.2
53 Lỗ Túc Hư Vô Quân sư 22.000 90 57 94 2.4 1.9 3
58 Cam Ninh Nộ Sát Hùng sư 28.000 88 94 78 2.3 2.8 1.3
58 Hoa Đà Cam Vũ Trí tướng 35.000 65 55 75 1.5 1.8 2
63 Chu Thái Đan Kỵ Nguyên soái 48.000 81 93 48 2.8 2.6 1.6
68 Chu Hoàn Phá Quân Tiên phong 60.000 89 84 81 2.2 2.5 2.2
73 Lục Tốn Hồng Viêm Quân sư 80.000 98 66 96 2.5 2.2 2.8
78 Chu Du Binh Tiễn Mưu thần 100.000 98 72 97 2.6 1.8 3
83 Tôn Sách Chế Bá Cấm quân 120.000 95 92 75 2.7 2.5 1.5

2. Tướng Uy Danh Ngô

Uy danh Tướng Thuộc tính Giá trị tăng trưởng (sau mỗi lần chuyển sinh) Phí trọng dụng Chức Kỹ năng
Chỉ huy Trí Chỉ huy Trí
500 Tôn Hưu 64 40 79 1.3 1 2 2000 Trí tướng Trị liệu
2000 Tô Mậu 72 70 64 1.8 1.8 1.7 3000 Chiến tướng Đột kích
5000 Chu Nhiên 82 70 65 2.2 2.4 2 3000 Thống lĩnh Thư kích
10000 Tiểu Kiểu 44 42 72 1 1 2.7 5000 Trí tướng Phấn chấn
15000 Tưởng Khâm 79 85 56 2.5 2.6 2 5000 Cấm quân Hoành tảo
23000 Trương Hoành 41 41 88 1.7 1.7 2.8 8000 Mưu thần Hải tiếu
32000 Lăng Tháo 87 81 54 2.5 2.3 2 8000 Thống lĩnh Giao chiến
42000 Trần Võ 75 82 45 2.1 2.4 1.7 8000 Cấm quân Thiết bích
58000 Hàn Đương 81 86 54 2.1 2.8 2 8000 Nguyên soái Ám sát
78000 Đinh Phụng 80 83 75 1.8 2.3 2 8000 Hùng binh Liên kích
100000 Trương Chiêu 41 42 85 1.7 1.7 2.7 8000 Trí tướng Nhục mạ
150000 Gia Cát Cẩn 84 63 83 2.3 1.9 2.2 8000 Trí tướng Thủ hộ
210000 Lăng Thống 78 87 52 2.7 2.1 1.9 8000 Hùng binh Độc tiêu
270000 Trình Phổ 83 84 78 2.4 2.2 2.2 10000 Cấm binh Kỵ kích
330000 Phan Chương 78 85 66 2.4 2.5 2.2 10000 Hùng binh Hổ khiếu
390000 Từ Thịnh 88 89 84 2.2 2 2.1 10000 Cấm binh Liên hoàn
450000 Lục Kháng 90 64 92 2.4 2.2 2.6 10000 Quân sư Lãng đào
500000 Tôn Quyền 73 67 83 2.3 1.9 2.8 10000 Kỳ binh Hiệu lệnh
580000 Lữ Mông 90 85 74 2.5 2.6 2.8 10000 Hùng binh Ngự giáp
700000 Thái Sử Từ 79 92 62 2.2 3 1.9 10000 Tiên Phong Nghịch tập

3. Hướng dẫn – Ngô Quốc (Ngọa Long Mobile) – Sơ lược cho Newbie (chỉ để tham khảo)

  Cấp Tướng Tím Tướng Đỏ   Tướng Lục
1. Tướng (Tửu full bắt buộc với tướng đỏ và tím sau cấp 250) – Nếu tướng tím có sớm thì vượt map sẽ nhanh hơn. Nếu bạn lên nhiều tướng thì có nhiều sự lựa chọn hơn cho Trận pháp. Còn ít tướng thì sẽ kén trận và nằm map lâu hơn. Cấp 1 – 180   BNT hoặc Chu Nhiên VPK, Tôn Quyền, Hoa Đà, Thái Sử Từ, Tiểu Kiều, Chu Du.
Cấp 180 – 230   Chu Du (50–100), Thái Sử Từ (50–100). Tôn Sách, Điêu Thuyền, Chu Trị, Gia Cát Đản, Củng Chí, Cố Ung, Trương Giác, Đại Kiều, Quý tử Quan Lâm (Hùng Binh). Cố gắng luyện thêm Quý Tử Hỏa Tiễn (Kỳ Binh).
Cấp 231 – 250 Thái Sử Từ (100), Đại Kiều (0–50), Tôn Quyền (50–100). Tôn Sách (50–100), Chu Du (100), Điêu Thuyền (0–50), Chu Trị (0–50), Gia Cát Đản (0–50), Củng Chí (0–50), Cố Ung (50), Tiểu Kiều (50), Trương Giác (50–100) (nếu không có Trương Giác thì luyện Gia Cát Khác). Quý tử Quỷ Mưu (Kỳ Binh), Lư Thực, Vương Nguyên Cơ, Phan Chương.
Cấp 251 – 270 Thái Sử Từ (100), Đại Kiều (50–100), Tôn Quyền (100), Phan Chương (100), Hoa Đà (50–100). Nếu PK thì lên thêm Chu Thái. Không thì lên Đổng Trác. Tôn Sách (100), Cố Ung (50), Trương Giác (100), Chu Trị (0–50), Vương Nguyên Cơ (50), Gia Cát Đản (100), Tiểu Kiều (50), Quý Tử Đế Hồn (Kỳ Binh), Quý Tử Quỷ Kế (Kỳ Binh). Thái Diễm, Tư Mã Du, Vương Cơ, Điền Phong, Tư Mã Chiêu.
Cấp 271 – 285 Thái Sử Từ (100), Đại Kiều (100), Tôn Quyền (100), Phan Chương (100), Tư Mã Chiêu, Hoa Đà (100), Đổng Trác (100). Tôn Sách (100), Hàn Đương, Lư Thực, Cố Ung (50), Trương Giác (100), Chu Trị (0–50), Vương Nguyên Cơ (50), Gia Cát Đản (100), Tiểu Kiều (50), Quý Tử Đế Hồn (Kỳ Binh), Quý Tử Quỷ Kế (Kỳ Binh).  
Nội tại 2. Thưởng 300: Thái Sử Từ, Đại Kiều, Tôn Quyền (thưởng 300). Còn lại thưởng 200 với một số tướng hay dùng.
VKĐB: Level 4.5 – Thái Sử Từ, Đại Kiều, Tôn Quyền, Hoa Đà. Level 1.5 – Củng Chí, Tư Mã Chiêu, Phan Chương, Hoa Đà, VPK. (Nếu thích thì dùng Đổng Trác làm dame chính bậc 4.5 – vượt map rất khỏe, nếu đầu tư đủ mạnh thì nên thưởng thêm Đổng Trác.)
2. Trang Bị Rất quan trọng, tăng công thủ nhanh nhất. Hãy cường hóa full cấp và sắm trang bị cao nhất có thể. Ưu tiên công hơn thủ. Nếu bộ trang bị cao nhất của bạn mặc cho trống yếu nhất mà thủ được – bạn sẽ biết giới hạn thủ bạn chịu được.
3. Ấn và lỗ Ấn Mở nhiều lỗ ấn nhất có thể. Ưu tiên ấn thủ hơn công. Cấp ấn càng cao càng tốt. Nhiều trận cần thủ vật. Hãy tận dụng ấn 15% thủ.
4. Vợ và Tri Kỷ Tối thiểu là vợ cam. Hãy tăng max cấp, sau đó mới chuyển qua tri kỷ. Ưu tiên thủ hơn công. Nên tăng đồng đều cả cam và tím, có đỏ càng tốt.

Trận tri kỷ: Mỗi hệ cần 4 tri kỷ thủ và 1 tri kỷ công. Nếu bạn 2 dame thì cần 2 tri kỷ công. Tri kỷ rất quan trọng – bạn để ý % cấp tri kỷ. Tri kỷ hợp lý là (60–100). Nên lấy vợ Vật Công (vì Ngô Quốc chơi theo Chiến Pháp và Mưu Công).
5. Khắc Văn Full khắc văn cho trang bị khảm lỗ. Cấp khắc văn càng cao càng tốt. Ưu tiên thủ hơn công. Nên để khắc văn từ cấp 20 trở lên thì chuyển sang khắc ấn. (Công nên cho dame chính, không nên cho support – support chỉ cần thủ và dẫn binh là được.)
6. Mã Trường Mở full huấn luyện ngựa. Mỗi ngày vuốt từ 1–3 lần dùng vàng. Ưu tiên mở nhiều ngựa nhất. Hãy dùng 40v để kích hoạt % công thủ nếu bạn có ngựa max cấp. Rất hữu dụng khi đi map.
7. Võ Hồn Ảnh hưởng không thực sự rõ rệt, hãy tái lập tùy từng trận để đi map cho phù hợp.
8. Chúa Công Công nên tăng max theo hệ, sau đó mới qua bqpt. Thủ thì tăng max 1 dòng, tùy từng trận tái lập cho phù hợp. Ưu tiên dẫn binh trước, nếu cấp thấp.
9. Kết Nghĩa Rất hữu dụng khi ra trận. Hãy kích hoạt tất cả nếu có thể. Hiệu quả lớn với dame chính và support.
10. Đúc Né rất quan trọng. Né cao giúp bạn giảm công thủ. Hãy cố gắng full 110 đầu tiên. Sau đó mới cường hóa trang bị. Cố gắng 1 bộ full 110 3 dòng cho dame chính.

Option bạo: Đối với dame mưu/thường bằng tay: tăng mức sát thương khi xuất hiện bạo kích. Đối với dame skill: cứ +30 bạo tăng 1% sát thương khi không có bạo và tăng 2.8% sát thương khi xuất hiện bạo kích.

Option đánh: Đối với dame mưu/thường bằng tay: tăng khả năng đánh trả (phản kích), tăng 0.12% sát thương. Đối với dame skill: mỗi +10 chỉ số tăng 1.18% sát thương.

Option né: Đối với dame Vật lý: 1 né giảm tương đương 40 HP. Đối với dame Mưu công: 1 né giảm tương đương 20 HP. Đối với dame Pháp công: 1 né giảm tương đương 30 HP.
11. Tướng Đài Điểm tửu cao nhất sẽ được chọn vào Tướng Đài. Nên chọn những tướng dùng tửu vượt chỉ số.
Tôn Quyền, Thái Sử Từ, Hoa Đà, Phan Chương, Đại Kiều.....

Nếu bạn chưa có điều kiện, hãy lên các tướng tím rẻ nhất trước. Để kích hoạt tướng đài, càng nhiều càng tốt. Tướng đài có phần kích hoạt thuộc tính gần giống như dùng 40v cho ngựa.
12. Sách Lược Sách lược rất quan trọng. Tùy từng trận mà thay đổi sách lược. Nếu NPC không đòi hỏi thủ nhiều thì hãy dùng Quyết Chiến. Nếu bạn không đủ thủ hãy dùng Vững Vàng. Hãy tận dụng Khao thưởng (rất có lợi).
13. Quân Lệnh Bạn nên đi map khi có trên 500 lệnh vì lúc đó bạn đi map rất thoải mái và không lo âu nhiều.

 

rating
topup home